Đồng Euro thế giới giảm nhẹ, đứng ở mức 1.0775 EUR/USD

Tỷ giá euro hôm nay trong nước, tỷ giá EUR/đồng hôm nay 9/2/2024

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

Tỷ giá EUR/ VNĐ hôm nay (9 – 30/2, Tết Giáp Thìn) lúc 9h00 được Cục Quản lý Dự trữ Ngoại hối Nhà nước công bố ở mức mua bán 24.462 – 27.037 VNĐ/EUR.

Ngân hàng Nhà nước xác định tỷ giá chéo VNĐ/EUR áp dụng để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực từ ngày 8/2/2024 đến ngày 14/2/2024 là 25.779,05 VNĐ/EUR, duy trì mức giảm 157,62 VNĐ/EUR so với kỳ điều hành trước đó .

Tỷ giá Euro của VCB hôm nay 9/2/2024 mua bằng tiền mặt là 25.508,9 VNĐ/EUR, bán bằng tiền mặt là 27.086,35 VNĐ/EUR.

Giá Euro mua tiền mặt hôm nay dao động trong khoảng 25.444 – 26.414 VNĐ/USD, trong khi giá bán tiền mặt vẫn dao động trong khoảng 26.470 – 27.410 VNĐ/EUR.

Đơn vị: Đồng

Ngân hàng

Mua tiền mặt

Mua bằng chuyển khoản

Bán tiền mặt

Bán chuyển nhượng

ABBank

25.699,00

25.802,00

26.831,00

26.920,00

ACB

25.811,00

25.914,00

26.692,00

26.692,00

Agribank

25.730,00

25.833,00

26.739,00

Bảo Việt

25.668,00

25.942,00

26.654,00

BIDV

25.822,00

25.892,00

27.024,00

ngân hàng CBBank

25.833,00

25.937,00

26.547,00

Đông Á

25.800,00

25.920,00

26.470,00

26.470,00

Eximbank

25.922,00

26.000,00

26.665,00

GPBank

25.786,00

26.045,00

26.607,00

HDBank

25.836,00

25.909,00

26.657,00

Hong Leong

25.532,00

25.732,00

26.804,00

HSBC

25.694,00

25.746,00

26.690,00

26.690,00

Indovina

25.793,00

26.073,00

26.568,00

Kiên Long

25.608,00

25.708,00

26.778,00

Liên Việt

25.960,00

27.038,00

MSB

26.033,00

25.833,00

26.541,00

26.971,00

MB

25.741,00

25.841,00

27.139,00

27.139,00

Nam Á

25.823,00

26.018,00

26.577,00

NCB

25.800,00

25.910,00

26.761,00

26.861,00

OCB

26.098,00

26.248,00

27.410,00

27.068,00

OceanBank

25.960,00

27.038,00

PGBank

25.961,00

26.509,00

Ngân hàng Công cộng

25.600,00

25.859,00

26.767,00

26.767,00

PVcomBank

25.805,00

25.547,00

26.891,00

26.891,00

Sacombank

26.006,00

26.056,00

26.571,00

26.521,00

Ngân hàng Sài Gòn

25.573,00

25.842,00

26.673,00

SCB

25.510,00

25.590,00

27.080,00

26.980,00

SeABank

25.839,00

25.889,00

26.969,00

26.969,00

SHB

25.901,00

25.901,00

26.571,00

Techcombank

25.641,00

25.947,00

26.899,00

TPB

25.789,00

25.662,00

27.156,00

UOB

25.512,00

25.775,00

26.866,00

VIB

26.414,00

26.514,00

27.272,00

27.172,00

VietABank

25.906,00

26.056,00

26.559,00

VietBank

25.927,00

26.031,00

26.587,00

VietCapitalBank

25.591,00

25.849,00

27.035,00

vietcombank

25.508,90

25.766,57

27.086,35

VietinBank

25.444,00

25.654,00

26.944,00

VPBank

25.670,00

25.720,00

26.770,00

VRB

25.798,00

25.867,00

26.999,00

Cụ thể, khi mua hàng bằng tiền mặt, VietinBank mua Euro với giá thấp nhất là 25.444 VNĐ/EUR. Ngân hàng VIB đang mua Euro tiền mặt với giá cao nhất là 26.414 VNĐ/EUR.

Về chuyển khoản, PVcomBank đang mua Euro với giá thấp nhất là 25.547đồng/EUR. Ngân hàng VIB đang mua chuyển khoản Euro với giá cao nhất là 26.514 VNĐ/EUR.

Đối với việc bán tiền mặt, Ngân hàng Đông Á đang bán Euro với giá thấp nhất là 26.470 VNĐ/EUR. Trong khi đó, Ngân hàng OCB đang bán Euro tiền mặt với giá cao nhất là 27.410 VNĐ/EUR.

Hiện tại, Ngân hàng Đông Á đang bán chuyển khoản Euro với mức giá thấp nhất là 26.470 VNĐ/EUR. Ngân hàng VIB đang bán chuyển khoản Euro với giá cao nhất là 27.172 VNĐ/EUR.

Trong khi đó, tỷ giá trung bình tính đến 9h ngày 9/2/2023 tổng hợp từ 40 ngân hàng trong nước là 1 EUR = 26.242,13 đồng.

Trên “chợ đen”, tỷ giá Euro chợ đen tính đến sáng nay (09/02/2023) như sau:

Tiền tệ

Tên tiền tệ

Giá mua

Giá

đô la Mỹ

Đô la Mỹ

24.819,00

24.919,00

AUD

đô la Úc

15.881,00

16.041,00

GBP

Pao

30.858,00

31.108,00

EUR

Euro

26.428,00

26.588,00

CHF

Franc Thụy Sĩ

28.064,00

28.234,00

TWD

Đô la Đài Loan

765,73

775,73

NOK

Krone Na Uy

1.870,00

2.270,00

IDR

Rupiah Indonesia

1.19

1,69

MYR

Ringit Malaysia

5.199,00

5.249,00

KRW

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

18.06

18,56

CNY

Nhân dân tệ

3.394,00

3.464,00

JPY

Yen Nhật

164,97

166,47

CAD

Đô la Canada

18.126,00

18.266,00

NZD

Đô la New Zealand

14.851,00

15.101,00

DKK

Krone Đan Mạch

2.987,00

3.387,00

THB

bạc Thái

696,95

708,95

SEK

Đồng curon Thụy Điển

1.864,00

2.264,00

SGD

Đô la Singapore

18.223,00

18.383,00

HKD

Đôla Hong Kong

3.126,00

3.176,00

BND

Đô la Brunei

17.508,00

18.008,00

Hôm nay 9/2/2024 (9h00), khảo sát trên thị trường chợ đen cho thấy đồng Euro tăng giảm trái chiều so với phiên trước, tỷ giá Euro chợ đen mua vào là 26.428 VNĐ/EUR, bán ra là 26.588. VNĐ/EUR, giảm nhẹ 3,97 VNĐ/EUR ở bên mua nhưng tăng 16,2 VNĐ/EUR ở bên bán.

Tại Hà Nội, con phố đổi tiền lớn nhất Hà Nội cho phép bạn đổi nhiều loại ngoại tệ là đường Hà Trung (quận Hoàn Kiếm). Tại phố đổi tiền Hà Trung, bạn có thể đổi các loại ngoại tệ phổ biến trên thị trường hiện nay như USD (đô la Mỹ), EUR (Euro), Yên (Yên Nhật), Won (Won Hàn Quốc). Quốc gia)… và nhiều loại tiền tệ khác.

Tuy nhiên, việc đổi tiền tại các phố ngoại tệ này phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

Tỷ giá euro hôm nay 9/2/2023 trên thị trường thế giới

Diễn biến tỷ giá euro trên thị trường thế giới cho thấy chỉ số EUR/USD hiện ở mức 1,0775, giảm 0,0001 điểm, tương đương 0,0093% so với phiên trước.

Tỷ giá euro hôm nay 9/2/2024: Euro thế giới giảm nhẹ, đứng ở mức 1,0775 EUR/USD
Diễn biến tỷ giá EUR/USD trên thị trường thế giới (Nguồn: CNBC)

Hôm nay đồng Euro giảm nhẹ. Dữ liệu công bố ngày 30/1 cho thấy nền kinh tế Eurozone suy thoái vào năm 2023, hoạt động kém hiệu quả so với phần còn lại của thế giới khi Đức gặp khó khăn. đấu tranh với tình trạng bất ổn không có hồi kết.

Theo Claus Vistesen, nhà kinh tế trưởng khu vực đồng tiền chung châu Âu tại Pantheon Macrocconomics: “Nền kinh tế Đức một lần nữa đứng trên bờ vực suy thoái kỹ thuật”. Sự kém hiệu quả của khu vực đồng Euro bắt nguồn từ sự suy thoái kinh tế ở Đức. Đất nước này đang phải vật lộn với vấn đề năng lượng và căng thẳng thương mại hai chiều với Trung Quốc.

Dữ liệu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cho thấy tín hiệu kém lạc quan hơn đối với khu vực Eurozone vì Đức là nền kinh tế lớn nhất trong số 20 nền kinh tế ở khu vực này. Thống kê sơ bộ của Eurostat cho thấy nền kinh tế Đức suy giảm 0,3% trong ba tháng cuối năm 2023.

Ngày 30/1, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cho biết: “Tiêu dùng hộ gia đình mạnh hơn khi tác động của cú sốc giá năng lượng giảm bớt và lạm phát giảm, hỗ trợ tăng trưởng thu nhập thực tế, dự báo sẽ thúc đẩy phục hồi”. IMF tính toán rằng Đức sẽ là nền kinh tế lớn hoạt động kém nhất vào năm 2023. GDP của nước này có thể giảm 0,5% trong năm nay do nhu cầu từ các đối tác thương mại và các lĩnh vực nhạy cảm chậm lại với lãi suất cao yếu. Ngược lại, nền kinh tế Mỹ được dự báo sẽ tăng trưởng 2,1% và Pháp 1,0%.

Trong khi nền kinh tế Đức có thể bị ảnh hưởng nặng nề, hoạt động kinh doanh ở phần còn lại của Eurozone cũng mờ nhạt và các nhà kinh tế cho biết một thời kỳ trì trệ, hoặc thậm chí là suy thoái nhẹ sắp đến. xảy ra ở khu vực này. Chủ tịch Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) Christine Lagarde cảnh báo rằng những rủi ro đối với tăng trưởng của khu vực vẫn còn và cho biết cuộc chiến Israel-Hamas đồng nghĩa với việc triển vọng giá năng lượng sẽ trở nên khó lường. hơn.

Tuy nhiên, dữ liệu GDP quý 3 tại khu vực đồng Euro cho đến nay vẫn có nhiều mặt tích cực và tiêu cực. Ông Bert Colijn, chuyên gia kinh tế cấp cao khu vực đồng euro tại ngân hàng ING Hà Lan chỉ ra rằng, trong khi tăng trưởng kinh tế của Đức và Áo giảm thì Bỉ và Tây Ban Nha lại tăng trưởng mạnh mẽ. Năm mới bắt đầu với làn sóng đình công và biểu tình chống lạm phát, trong đó có một số nông dân ở Đức và Pháp phản đối kế hoạch cắt giảm dần trợ cấp từ Liên minh châu Âu. Với lạm phát hiện đang giảm, người lao động có thể sẽ lấy lại được sức mua trong năm nay. Trong khi đó, việc cắt giảm lãi suất dự kiến ​​của ECB cũng sẽ giảm bớt áp lực lên lĩnh vực xây dựng đang gặp khó khăn.

Thảo luận các địa chỉ yêu thích để đổi Ngoại Tệ – Mua Bán Euro tại Hà Nội:

1. Tiệm vàng Quốc Trình Hà Trung – Số 27 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

2. Mỹ nghệ vàng bạc – Số 31 Hà Trung, Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

3. Cửa hàng vàng bạc Minh Chiến – Số 119 Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

4. Công ty Vàng bạc đá quý Thịnh Quang – Số 43 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

5. Cửa hàng Toàn Thủy – Số 455 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội và số 6 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội.

6. Bảo Tín Minh Châu vàng bạc đá quý – Số 19 Trần Nhân Tông, Bùi Thị Xuân, Hà Nội.

7. Cửa hàng Chính Quang – Số 30 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

8. Cửa hàng Kim Linh 3 – Số 47 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

9. Cửa hàng Huy Khôi – Số 19 Hà Trung, Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

10. Hệ thống phòng giao dịch tại các ngân hàng như: Sacombank, VietinBank, VietinBank, SHB.

Tham khảo những địa chỉ yêu thích để đổi Ngoại Tệ – Mua Bán Euro tại TP. Hồ Chí Minh:

1. Quầy đổi ngoại tệ Minh Thư – 22 Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.HCM.

2. Tiệm vàng Kim Mai – 84 Cống Quỳnh, Quận 1, TP.HCM.

3. Tiệm vàng Kim Châu – 784 Điện Biên Phủ, Phường 10, Quận 10, TP.HCM.

4. Trung tâm vàng bạc Sài Gòn – Số 40-42 Phan Bội Châu, Quận 1, TP.HCM.

5. Đại lý thu đổi ngoại tệ Kim Hùng – Số 209 Phạm Văn Hải, Bình Chánh, TP.HCM.

6. Cửa hàng trang sức DOJI – Diamond Plaza Lê Duẩn, 34 Lê Duẩn, Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM.

7. Shop Tâm Hải Kim – Số 27 Trường Chinh, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM.

8. Tiệm vàng Bích Thủy – Số 39 Chợ Phạm Văn Hai, P.3, Q. Tân Bình, TP.HCM.

9. Tiệm vàng Hà Tâm – Số 2 Nguyễn An Ninh, P. Bến Thành, Q.1, TP.HCM.

10. Hệ thống phòng giao dịch tại các ngân hàng trên địa bàn TP.HCM như: Sacombank, VietinBank, Vietcombank, SHB, Eximbank.

* Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

Viết một bình luận